Giáo án Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2017-2018 - Trần Đức Hữu

- Gọi 2HS đọc, trả lời câu hỏi nội dung - HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu bài Đất Cà Mau cầu: - Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? - Người Cà Mau xây dựng nhà cửa như thế nào? - Em hãy cho biết nội dung bài tập - GV nhận xét đọc? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định mục tiêu tiết học b. Hướng dẫn nội dung ôn tập *Bài 1 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1. - Lớp lắng nghe. - HS mở SGK thực hiện công việc được giao. *Bài 2 KNS - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 2. - Lớp lắng nghe. - HS mở SGK thực hiện công việc được giao - Cho HS làm bài theo nhóm - Nhóm trao đổi thảo luận ghi lại kết quả trên phiếu. Chủ điểm Tên bài Tên tác giả Nội dung VN - Tổ Sắc màu Phạm Đình - Em yêu tất cả những sắc màu gắn với quốc em em yêu Ân cảnh vật, con người trên đất nước VN. Bài ca về - Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ trái Cánh Định Hải Trái đất đất cho bình yên, không có chiến tranh. chim hoà Ê-li-mi, - Tấm gương hi sinh quên mình để phản bình Tố Hữu con... đối chiến tranh của anh Mo-ri-xơn. Tiếng đàn - Cảm xúc bài thơ trước cảnh cô gái Nga Con Ba-la-lai-ca chơi đàn trên công trướng thuỷ điện sông Quang Huy người với trên sông Đà vào một đêm trăng đẹp. thiên Đà nhiên Trước cổng Nguyễn - Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của “cổng trời” trời Đình Ánh ở vùng núi nước ta. 3. Củng cố - Dặn dò - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau - Nhận xét - Khen HS. Toán Tiết 46 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Biết chuyển phân số thành số thập phân. - So sánh độ dài viết dưới dạng khác nhau. - Giải toán có liên quan “rút về đơn vị” hoăc “tìm tỉ số”. II. CHUẨN BỊ - Bảng con 2 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Phép cộng hai số thập phân - Nhận xét - Khen Thứ ba, ngày 6 tháng 11 năm 2018 Luyện từ và câu Tiết 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ 100 tiếng/phút. - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 2, 3 bài thơ. - Hiểu nội dung ý nghĩa chính của bài thơ, bài văn. - Nghe - viết bài chính tả, tốc độ 95 chữ/15 phút, viết sai không quá 5 lỗi. - GDMT: Không đồng tình với những người phá hoại thiên nhiên, tài nguyên của đất nước. II. CHUẨN BỊ - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. b. Ôn luyện tập đọc – Học thuộc lòng - Cho HS tiếp tục ôn luyện các bài tập - HS lên bốc thăm bài tập đọc. đọc – Học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9. - GV cho HS đọc đoạn trong bài tập - HS đọc đoạn trong bài tập đọc và trả đọc. lời nội dung câu hỏi trong đoạn vừa đọc. c. Viết chính tả * Tìm hiểu nội dung bài - Bài văn cho em biết điều gì? GDMT - Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ - HS nêu chú giải. gìn nguồn nước. * Hướng dẫn viết từ khó - GV đọc cho HS viết từ: đuôi én, - HS viết trên bảng con. ngược, nương, ghềnh, - Trong bài văn có những chữ nào phải - Những chữ đầu câu và tên riêng Đà, viết hoa? Hồng phải viết hoa. - GV đọc chính tả - HS viết bài d. Soát lỗi, nhận xét bài viết - HS soát lỗi trong vở - GV đọc cho HS soát lỗi 2. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế về việc bảo vệ môi trường. - Hướng dẫn chuẩn bị bài tiết sau - Nhận xét - Khen HS. 4 - KNS: Phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. Cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ II. CHUẨN BỊ - Tranh ảnh, thông tin về các vụ giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - Nêu câu hỏi nội dung bài tiết 18 cho - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HS trả lời tai nạn bị xâm hại? - Khi có nguy cơ bị xâm hại em phải - GV nhận xét làm gì? - Tại sao bị xâm hại, chúng ta cần người chia sẻ tâm sự? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - Tai nạn giao thông đã cướp sinh mạng - HS lắng nghe nhiều người, gây thiệt hại về kinh tế. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được hậu quả nặng nề của những vi phạm giao thông. b. Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông KNS - GV kiểm tra việc sưu tầm tranh ảnh, - Tổ báo cáo việc chuẩn bị của các thông tin về tai nạn giao thông đường thành viên. bộ. - Theo em nguyên nhân nào gây ra tai - Phóng nhanh vượt ẩu. nạn giao thông? - Lái xe lúc say rượu. - Bán hàng không đúng nơi quy định. - Không quan sát đường. - Đường nhiều khúc quẹo. - Trời mưa đường trơn. - Kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn - Xe máy không đèn tín hiệu. đến tai nạn giao thông như: người tham gia giao thông không chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ, các điều kiện giao thông không an toàn, phương tiện giao thông quá cũ. c. Những vi phạm Luật giao thông của những người tham gia giao thông và hậu quả của nó - HS quan sát hình trong SGK trang 40, trao đổi: + Hãy chỉ ra những vi phạm của người - Mỗi nhóm trình bày một hình. tham gia giao thông? - Nhóm trao đổi - Trình bày. + Điều gì sẽ xảy ra với người tham gia - Lớp bổ sung đưa đến ý kiến thống 6 từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. b. Hướng dẫn ôn tập *Bài 1 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Giao việc: Các em đọc lại các bài - Nhóm thảo luận ghi vào phiếu bài trong 3 chủ điểm. Tìm danh từ, động tập. từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ. - làm - Nhóm trình bày - Nhận xét. theo nhóm 4 (Chia 3 tổ, mỗi tổ cùng tìm một từ loại) *Bài 2 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Nhóm thảo luận ghi vào phiếu bài - Giao việc: tìm từ đồng nghĩa, từ trái tập. nghĩa với từ trong bảng - Nhóm trình bày - Nhận xét. (Làm cá nhân, nối tiếp) DỰ KIẾN KẾT QỦA BÀI TẬP 1 Việt Nam Cánh chim Con người Từ loại Tổ quốc em Hoà bình với thiên nhiên Tổ quốc, đất nước, Hoà bình, trái đất, Bầu trời, biển cả, sông ngòi, giang sơn, quốc mặt đất, cuộc sống, kênh rạch, mương máng, gia, nước non, quê tương lai, niềm vui, núi rừng, núi đồi, đồng hương, quê mẹ, (tình) hữu nghị, sự ruộng, nương rẫy, vườn Danh từ đồng bào, nông hợp tác, niềm mơ tược, dân, công nhân, ước, Bảo vệ, giữ gìn, Hợp tác, bình yên, Bao la, vời vợi, mênh xây dựng, kiến thanh bình, thái mông, bát ngát, xanh biếc, thiết, khôi phục, vẻ bình, tự do, hạnh cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi Động vang, giàu đẹp, cần phúc, hân hoan, vui đẹp, khắc nghiệt, lao động, từ, tính cù, anh dũng, kiên vầy, đoàn kết, hữu chinh phục, tô điểm, từ cường, bất nghị, khuất, Quê cha đất tổ, quê Bốn biển một nhà, Lên thác xuống ghềnh; góp hương bản quán, vui như mở hội, kề gió thành bão; muôn hình chôn rau cắt rốn, vai sát cánh, chung muôn vẻ; thẳng cánh cò giang sơn gấm vóc, lưng đấu cật, chung bay; cày sâu cuốc bẩm; non xanh nước tay góp sức, chia sẻ chân lấm tay bùn; chân biếc, yêu nước ngọt bùi, nối vòng cứng đá mềm, bão táp mưa thương nòi, chịu tay lớn, người với sa; mưa thuận gió hoà; nắng Thành thương chịu khó, người là bạn, đoàn chóng trưa, mưa chóng tối; ngữ, tục muôn người như kết là sức mạnh, chuồn chuồn bay thấp thì ngữ một, chim Việt đậu mưa, bay cao thì nắng, bay cành Nam, đất lành vừa thì râm; kiến cánh vỡ tổ chim đậu, uống bay ra; bão táp mưa sa; mưa nước nhớ nguồn, thuận gió hoà; nắng chóng trâu bảy năm còn trưa, mưa chóng tối; chuồn nhớ chuồng, lá chuồn bay thấp thì mưa, bay 8 - Muốn tính độ dài đường gấp khúc - Ta tính tổng độ dài của hai đoạn thẳng ABC ta làm như thế nào? AB và BC - Hãy nêu tổng độ dài AB và BC. - Tính độ dài đường gấp khúc ABC ta - Tổng: 1,84m 2,45m phải tính tổng 1,84 + 2,45. Đây là tổng của hai số thập phân. 1,84m 184cm - Đi tìm kết quả 2,45m 245cm - Đổi đơn vị đo thành cm rồi tính. - Độ dài đường gấp khúc ABC là: - Vậy 1,84 + 2,45 băng bao nhiêu? 184 245 429(cm) 4,29(m) - Hướng dẫn HS đặt tính theo SGK 1,84 2,45 4,29 - Đặt tính: dấu phẩy thẳng hàng, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. - Thực hiện như phép cộng với số tự 1,84 nhiên. + 2,45 - Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột 4,29 với dâu phẩy của số hạng. - HS so sánh tìm điểm giống và khác - HS nêu nhau của cách cộng số tự nhiên và số 15,90 thập phân. + 08,75 * Ví dụ 2 - yêu cầu HS dựa vào ví dụ 1, tự làm 24,65 - HS đọc quy tắc SGK - Nhận xét, rút ra quy tắc 3, 4 HS lặp lại c. Luyện tập *Bài 1 - Cho HS thực hiện trên bảng con - 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con a) b) 58,2 19,36 - Nhận xét + + 24,3 .4,08 82,5 23,44 *Bài 2 - Tố chức tương tự bài tập 1 - Đặt tính rồi tính a) b) - Nhận xét .7,8 34,82 + + .9,6 .9,75 17,4 44,57 *Bài 3 Tóm tắt - HS đọc đề - Xác định dạng toán. Nam: |–––––––––––| - Định hướng dạng bài tập: Dạng hơn 32,6kg kém. Tiến: |–––––––––––|––––––––| - 1HS lên bảng tóm tắt - 1HS lên bảng 4,8kg giải - Lớp làm bài tập - Nhận xét. ? kg Bài giải - GV nhận xét. Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg 10 - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của bài tập bài tập 1 - Đặt được câu để phân biệt được từ trái nghĩa. - Giảm tải: bài 3 II. CHUẨN BỊ - Phiếu ghi sẵn bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe b. Hướng dẫn làm bài tập *Bài 1 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Lớp lắng nghe. - Em hãy thay các từ: bê, bảo, vò, thực - Hoang bưng nước mời ông uống. hành bằng các từ đồng nghĩa cho đoạn Ông xoa đầu Hoàng và nói: “Cháu của văn hay hơn. ông ngoan lắm. Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng thưa với ông: “Cháu vừa làm xong bài tập rồi ông ạ!” *Bài 2 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - HS lên bảng điền - Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi a) Một miếng khi đói bằng một gói khi chỗ trống. no. b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. c) Thắng không kêu, bại không nản. d) Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. *Bài 4 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Giao việc: Cho 3 nghĩa khác nhau của - Lớp lắng nghe. từ đánh. Em hãy đặt câu sao cho đúng a) Ai không ngoan sẽ bị đánh đòn. nghĩa với từ đã cho. b) Bác thợ mộc đang đánh véc-ni bàn - HS lên bảng đặt câu - Lớp nhận xét. ghế. - GV nhận xét. c) Em rất thích đánh trống. 2. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị: Bài tiết sau - Nhận xét - Khen HS. Chính tả Tiết 10 KIỂM TRA GIỮA HKI (Đề thống nhất toàn trường) Toán Tiết 49 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết cộng các số thập phân. 12 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Tổng nhiều số thập phân. - Nhận xét - Khen Đạo đức Tiết 10 TÌNH BẠN (T2) I. MỤC TIÊU - HS biết trong cuộc sống ai củng có bạn bè nhất là trong lúc gặp khó khăn. - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi gặp khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. - Biết được ý nghĩa của tình bạn. - KNS: Tư duy phê phán, ra quyết định, giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống; thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè. II. CHUẨN BỊ - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - Gọi 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi - Khi đã là bạn bè chúng ta cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao phải cư xử với nhau như thế? - Theo em, trẻ em có quyền tự do kết - GV nhận xét bạn không? Em biết điều đó từ đâu? Nêu ví dụ. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. b. Em sẽ làm gì? - GV phát phiếu bài tập cho HS KNS - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4 để giải quyết tình huống. Phiếu bài tập Hướng giải quyết - Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau 1. Khi bạn làm làm việc sai trái. 1. Em khuyên ngăn bạn. 2. Khi bạn em gặp chuyện vui. 2. Em chúc mừng bạn. 3. Khi bạn em bị bắt nạt. 3. Em bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn can thiệp. 4. Khi bạn em bị ốm phải nghỉ học. 4. Em đến thăm hỏi bạn, chép bài giúp bạn, giảng bài cho bạn nếu bạn không hiểu. 5. Khi bạn em gặp kẻ xấu lôi kéo, rủ rê 5. Em khuyên ngăn bạn, chỉ cho bạn vào những hành vi không tốt. thấy chơi với người đó là không tốt, khuyên ngăn bạn. 6. Bạn phê bình khi em mắt khuyết 6. Em không tự ái mà cảm ơn bạn đã điểm. giúp đỡ mình. 14 1. Kiểm tra - GV gọi 3 HS lên trả lời câu hỏi và yêu - 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài + Em hãy nêu lại cuộc tổng khởi nghĩa cũ giành chính quyền ở Hà nội 19-8- 1945? + Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta? - Nhận xét 2. Bài mới - HS lắng nghe. a. Giới thiệu bài b. Quang cảnh Hà Nội ngày 2/9/1945 - Em hãy miêu tả quang cảnh ngày - Hà Nội tưng bừng cờ hoa. 2/9/1945. - Đồng bào Hà Nội không kể già, trẻ, gái, trai, mọi người đều xuống đường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ. - Đội danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ đài mới dựng. c. Diễn biến của buổi lễ - Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc - Thực hiện yêu cầu: diễn ra như thế nào? - Buổi lễ bắt đầu khi nào? - Buổi lễ bắt đầu lúc 4 giờ. - Trong buổi lễ diễn ra sự các sự việc - Các sự việc diễn ra trong buổi lễ: chính nào? + Bác Hồ và các vị lãnh đạo trong Chính phủ lâm thời bước lên lễ đài chào nhân dân. + Bác Hồ đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập. + Các thành viên trong Chính phủ lâm thời ra mắt tuyên thệ trước đồng bào, quốc dân. - Buổi lễ kết thúc nhưng giọng nói của - Buổi lễ kết thúc ra sao? Bác Hồ và những lời khẳng định trong Bản Tuyên ngôn Lập còn vọng mãi trong mỗi người dân. - Cho thấy Bác rất gần gũi, giản dị và - Khi đang đọc Bản tuyên ngôn Độc lập, cũng vô cùng kính trọng với nhân dân. việc Bác dừng lại hỏi nhân dân: “Tôi nói Vì lo lắng nhân dân không nghe rõ đồng bào nghe rõ không” cho thấy tình được nội dung Bản tuyên ngôn Độc cảm của Người đối với nhân dân như lập, một văn bản có ý nghĩa trọng đại thế nào? trong lịch sử đất nước nên Bác Hồ trìu mến hỏi: “Tôi nói đồng bào nghe rõ không”. d. Một số nội dung của bản tuyên ngôn Độc lập - HS đọc đoạn trích của tuyên ngôn Độc - Lớp lắng nghe. lập. 16 * Ví dụ - HS đọc đề - Lớp lắng nghe. Tóm tắt Thùng I : 27,5 lít Thùng II : 36,75 lít ? lít Thùng III : 14,5 lít - Làm thế nào để tính số lít - Tính tổng: 27,5 + 36,75 + 14,5 dầu trong 3 thùng? 27,5. - Em hãy tính tổng 3 số thập +36,75 phân? 14,5. 78,75 - Cách đặt tính và thực hiện - Đặt dấu phẩy sao cho thẳng cột, các chữ số phép cộng? cùng hàng thẳng cột với nhau. - Cộng như cộng với các số tự nhiên. - Viết dấu phẩy vào tổng thẳng cột với các dấu phẩy số hạng. - GV nhận xét và chốt lại ý cách tính tổng nhiều chữ số thập phân. * Bài toán - HS đọc đề - Tóm tắt - Giải - Gọi HS nêu cách tính, tính Bài giải Chu vi của hình tam giác là: 8,7 6,25 10 24,95(dm) Đáp số: 24,95dm - GV chữa bài, chốt lại ý - HS nhận xét bài làm. đúng. c. Luyện tập *Bài 1 - Cho HS thực trên bảng con. - HS làm trên bảng, bảng con - GV lưu ý về cách đánh dấu a) b) phẩy ở tổng. .5,27 .6,4. + 14,35 +18,36 .9,25 52... 28,87 76,76 *Bài 2 - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu - HS tính. bài tập. a b c (a+b)+c a+(b+c) (2,5+6,8)+1,2 2,5+(6,8+1,2) - Hướng dẫn HS so sánh và 2,5 6,8 1,2 rút ra kết luận: = 10,5 = 10,5 (1,34+0,52)+4 1,34+(0,52+4) (a b) c a (b c) 1,34 0,52 4 - Kết luận: Đây là tính chất = 5,86 = 5,86 kết hợp của phép cộng. *Bài 3 - HS đọc, nêu yêu cầu bài tập. a) Sử dụng tính chất giao hoán 12,7 + 5,89 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 18 của gia đình em? - Đại diện nhóm trình bày. - Em hãy so sánh cách thu dọn sau - Lớp nhận xét. bữa ăn ở gia đình em với cách thu dọn sau bữa ăn ở SGK nêu. - GV bổ sung thêm và hướng dẫn các - HS đọc ghi nhớ. em về nhà giúp đỡ gia đình bày dọn thức ăn: Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn một cách hợp lí giúp mọi người ăn uống thuận tiện, hợp vệ sinh. Khi bày dọn trước bữa ăn phải đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi thành viên trong gia đình; dụng cụ ăn uống phải khô ráo, sạch sẽ. d) Đánh giá kết quả học tập. - GV phát phiếu học tập cho học sinh. - HS thực hiện trên phiếu - GV quan sát và tổ chức cho HS trình Phiếu học tập bày kết quả làm việc - Đánh dấu x vào ô trước ý đúng. + Thu dọn sau bữa ăn được thực hiện: Mọi người trong gia đình đã ăn xong Khi có người ăn xong Khi bữa ăn của mọi người đã kết thúc - GV cùng HS nhận xét - Học sinh nhận xét 3. Củng cố - Dặn dò - GV liên hệ thực tế. - Chuẩn bị: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống. - Nhận xét - Khen Khoa học Tiết 20 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. MỤC TIÊU Ôn tập về kiến thức: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Kiểm tra - Nêu câu hỏi nội dung bài tiết 19 cho - Chúng ta cần phải làm gì để thực hiện HS trả lời an toàn giao thông? - Tai nạn giao thông để lại hậu quả như - GV nhận xét thế nào? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài 20 + không phép: lượt - Vệ sinh - Quét dọn vệ sinh lớp học và xử lí rác theo quy định: - Trang phục - Quần áo, khăn quàng, phù hiệu, măng non: - Học tập - Tuyên dương học sinh có thành tích, nhắc nhở học sinh còn hạn chế. +. +. 2. Kế hoạch tuần 11 - Thực hiện tốt công tác chuyên cần - HS chú ý theo dõi, ghi nhận để thực hiện trên tuần. tốt các yêu cầu GV nêu ra. - Ôn tập lại các bài đã học trong tuần. - Tích cực tham gia tốt các quy định học tập ở lớp, tập thể dục giữa buổi. - Làm tốt các công việc vệ sinh lớp theo quy định. - Tác phong, lời nói khi phát biểu ý kiến phải lịch sự, tế nhị. - Trang phục khi đến lớp phải chỉnh tề. 3. Vui chơi – Giáo dục. - GV tổ chức cho HS văn nghệ - HS hát những bài hát có nội ca ngợi về + HS thực hiện đơn ca, song ca công ơn thầy (cô) giáo. - Giáo dục HS về ý thức chấp hành - HS nêu những lưu ý khi đi qua đường, Luật giao thông đường bộ cho xe quay đầu. Ký duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------- 22
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2017_2018_tran_duc_huu.doc