Giáo án bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chủ đề 1: Trái Đất - Các thành phần tự nhiên của Trái Đất - Các môi trường Địa lí
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chủ đề 1: Trái Đất - Các thành phần tự nhiên của Trái Đất - Các môi trường Địa lí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chủ đề 1: Trái Đất - Các thành phần tự nhiên của Trái Đất - Các môi trường Địa lí
Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 CHỦ ĐỀ I TRÁI ĐẤT - CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT - CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ (12 tiết) TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức về Bản đồ, tỉ lệ bản đồ – phương hướng trên bản đồ, Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí, Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng tính toán tỉ lệ bản đồ: 2 dạng toán thuận và nghịch. - Biết xác định phương hướng trên bản đồ, Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí II. Nội dung cụ thể: 1. Bản đồ, tỉ lệ bản đồ – phương hướng trên bản đồ a- Bản đồ:là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ BMTĐ trên một mặt phẳng. b- Tỉ lệ bản đồ: *KN: là tỉ số k/c trên bản đồ so với k/c tương ứng trên thực địa. * Ý nghĩa: tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa. * Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ: - Tỉ lệ số: + Tỉ lệ số: tử luôn là 1(k/c trên bản đồ) + Mẫu số: ( k/c ngoài thực địa) - Tỉ lệ thước: * Ứng dụng: Làm bài tập 2,3 SGK c- Phương hướng trên bản đồ: Đối với bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến: Lấy chính gữa bản đồ làm trung tâm - > xác định - Kinh tuyến: + Đầu trên: hướng Bắc + Đầu dưới: hướng Nam - Vĩ tuyến: + Bên phải: hướng Đông + Bên Trái: hướng Tây - > từ đó xác định các hướng còn lại. Đối với bản đồ không có hệ thống kinh vĩ tuyến dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc, từ đó suy ra các hướng còn lại. 2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí: - Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ k/c từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. - Tọa độ địa lí một điểm chính là kinh độ và vĩ độ của điểm đó Cách viết: - Kinh độ trên - vĩ độ dưới Ví dụ: điểm C: 200T Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 100B * Ứng dụng: - Mục 3 bài tập SGK - Giải đề: xác định phương hướng trên bản đồ cực Bắc, cực Nam Cực Bắc CựcNam hình 1 hình 2 Gợi ý: hình 1 hướng bắc là trung tâm bản đồ. Tất cả bốn phía xung quanh là hướng gì? hình 2( tương tự). 3. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ: Biểu hiện độ cao địa hình bằng gam màu hoặc đường đồng mức ( đường bình độ) - Gam màu: chú giải bản đồ tự nhiên - Đường đồng mức: * KN: là đường mà các điểm trên đó có trị số độ cao = nhau. - Dựa vào đg đồng mức ta có thể biết địa hình lồi hay lõm + Nếu trị số đường đồng mức bên trong > đường đồng mức bên ngoài thì đó là địa hình lồi. + Nếu trị số đường đồng mức bên trong < đường đồng mức bên ngoài thì đó là địa hình lõm. - Dựa vào đg đồng mức ta có thể biết sườn dốc hay thoải + Nếu mật độ các đường đồng mức dày ( hay mau)- > sườn dốc + Nếu mật độ các đường đồng mức thưa- > sườn thoải. Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 A- TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức về vận động của Trái Đất tự quay quanh trục và các hệ quả. 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng tính toán bài tập tính giờ. II. Nội dung cụ thể: 4. Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất: Sù vËn ®éng tù quay quanh trôc cña tr¸i ®Êt vµ c¸c hÖ qu¶ 1. Sù vËn ®éng tù quay quanh trôc Tây cña Tr¸i ®Êt. - Trôc tr¸i ®Êt nghiªng: 66033’ trªn mÆt ph¼ng quü ®¹o. - Híng: Tr¸i ĐÊt tù quay quanh trôc theo híng tõ T©y sang Đ«ng. Đông Nghiªng 66033’ - Thêi gian tù quay mét vßng: MÆt ph¼ng quü ®¹o 24 giê ( 1 ngµy ®ªm). Sè c¸c kinh H 20: Các khu vực giờ trên Trái Đất tuyÕn Sè giê Khu -Ngêi ta chia bÒ mÆt Tr¸i ®Êt thµnh 24 khu vùc giê ( mói giê). vùc giê - Mçi khu vùc cã mét giê riªng (giê ®Þa ph¬ng). Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 - Khu vùc giê gèc (giê 0 hay giê GMT) cã ®ường kinh tuyÕn gèc ch¹y qua. ViÖt Nam n»m ë khu vùc giê thø 7. - PhÝa §«ng cã giê sím h¬n phÝa T©y. 22 3 10 11 19 0 7 8 §ÞNa ®öiaÓmcÇu §«ng: GKMhTu v+ù nc giê Giê LuN©nöa®«cnÇu T©y: GMT 0– n 3 (n lµ kho¶ng c¸ch mói giê tõ khu vùc Hµ Néi 7 10 giê gèc ®Õn khu vùc giê cña ®iÓm ®ã) B¾c Kinh 8 11 Niu- Yooc 19 22 H 20: Các khu vực giờ trên Trái Đất Kinh tuyÕn chuyÓn ngµy Kinh tuyÕn 1800 ë giữ̃ a khu vùc giê sè 12 lµ kinh tuyÕn chuyÓn ngµy quèc tÕ. + Tõ T©y sang Đ«ng : Lïi l¹i 1 ngµy lÞch. + Tõ Đ«ng sang T©y : Céng thªm 1 ngµy lÞch. * Hệ quả: Hiện tượng ngày đêm luôn phiên nhau trên Trái Đất: Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 - Do Trái Đất hình cầu - > có ½ được MT chiếu sáng - > ngày, còn ½ chìm trong bóng tối gọi là đêm. - Nhưng Trái Đất tự quay quanh trục nên nửa cầu ngày lại chìm vào bóng tối, còn nửa cầu đêm lại được chiếu sáng trở thành ngày = > Hiện tương ngày đêm luôn phiên nhau trên Trái Đất. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể c/đ - Do Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra một lực Criolit - > làm mọi vật thể c/đ trên Trái Đất đều bị lệch hướng theo phương chuyển động. + BCB: lệch về bên tay phải theo phương chuyển động + NBC: lệch về bên tay trái theo phương chuyển động * Ứng dụng: Giải đề + Thiết lập công thức tính múi giờ: Hoặc A:150=x thì A thuộc múi 24-x. Chú thích: A là kinh độ, x là múi giờ + Thiết lập công thức tính giờ -Xét các địa điểm A múi giờ a,B múi giờ b,cần xét thêm điều kiện: a 12, b 12 . Ta có công thức tính giờ của địa điểm B theo giờ của địa điểm A như sau: Giờ B =Giờ A + múi giờ Chú thích: múi giờ = b - a (nhớ điều kiện) Bảng chuyển đổi từ múi giờ từ 13 đến 23 ra múi giờ âm: Múi giờ Đổi 13 -11 14 -10 15 -9 16 -8 17 -7 18 -6 19 -5 20 -4 21 -3 22 -2 23 -1 Câu 1: Hãy cho biết những năm nào sau đây là những năm nhuận: 596 1678 1184 1600 1800 1842 1898 Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 1993 1995 1999 2002 2004 2008 , 2009 Đáp án: Những năm sau đây là năm nhuận: 596 1184 1600 2004 2008 Câu 2: Một trận bóng đá ở nước Anh được tổ chức vào hồi 16 giờ ngày 15 tháng 02 năm 2009 được đài truyền hình Việt Nam tường thuật trực tiếp. Em hãy tính giờ, ngày tháng được truyền hình trực tiếp tại các kinh độ ở các quốc gia trong bảng sau: Vị trí Anh Việt Nam Nga Ôxtrâylia Hoa Kì Kinh độ 00 1050Đ 450Đ 1500Đ 1200T Giờ 16 giờ ? ? ? ? Ngày 15/02/2009 ? ? ? ? tháng Đáp án: Vị trí Anh Việt Nam Nga Ôxtrâylia Hoa Kì Kinh 00 1050Đ 450Đ 1500Đ 1200T độ Giờ 16 giờ 23 giờ 19 giờ 02 giờ 08 giờ Ngày 15/02/2009 15/02/2009 15/02/2009 16/02/2009 15/02/2009 tháng Câu 3:Thành phố Los Angerlet thuộc múi giờ số 16,thành phố Tô-ki-ô (Nhật Bản) thuộc múi giờ số 9.Hỏi : a)Khi ở Los Angerlet là 21 giờ ngày 31-12 thì ở Tô-ki-ô là mấy giờ? b)Khi ở Tô-ki-ô là 8 giờ 30 phút sáng ngày 1-1 thì ở Los Angerlet là mấy giờ? Đáp án: a) Ta lưu ý:Đề cho thành phố Los Angerlet ở múi giờ số 16,ta phải đưa nó về dạng đúng điều kiện bằng cách lấy 24-16=8,và ta phải để ý ,các múi giờ từ 13 đến 23,khi lấy hiệu giữa 24 và chúng ,ta phải đặt thêm dấu trừ vào kết quả thu được,để ra múi giờ mà nó thuộc. Do đó: Áp dụng công thức tính giờ ,ta có: Giờ Tô-ki-ô =Giờ Los Angerlet + múi giờ =21+ 9 24 16 = 21giờ ngày 31-12 +3giờ +14 giờ=14 giờ ngày 1-1 b)Giờ Los Angerlet = Giờ Tô-ki-ô + múi giờ = 8giờ 30phút + 24 16 9 =15giờ 30 phút ngày 31-12 . Câu 4::Một trân đấu bóng đá diễn ra ở Prê-tô nhi-a (thủ đô của Nam Phi) kinh độ 26 0 32’Đ vào lúc 16h30’ ngày 5-9-2010.Hỏi ta có thể xem trực tiếp trận đầu ấy vào lúc mấy giờ ở Hà Nội và Niu-Yoóc? Đáp án: Ta biết:Hà nội nằm ở múi giờ số 7.Niu Yoóc nằm ở múi giờ số -5 Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa Lí 8, 9 Ta có:26 0 32’ = 26,53 0 Prê-tô-ni-a ở múi giờ số:26,53 0 :15 2.Do đó:Prê-tô-ni-a ở múi giờ số 2. Áp dụng công thức tính giờ ta có: -Giờ Hà Nội = Giờ Prê-tô-ni-a + múi giờ = 16h30’ ngày 5-9-2010 + (7-2) = 21h30’ ngày 5-9-2010. -Giờ Niu-Yoóc = Giờ Prê-tô-ni-a + múi giờ = 16h30’ ngày 5-9-2010 + (-5-2) = 9h30’ngày 5-9-2010 .. ...... .. ...... .. ......
File đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_dia_li_9_chu_de_1_trai_dat_cac_thanh_p.doc