Chuyên đề bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chuyên đề bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
LỚP 6 Câu 1: Vì sao hàng ngày chúng ta nhìn thấy hiện tượng Mặt Trời, mặt trăng và các ngơi sao mọc ở phía Đơng, lặn ở phía Tây? *Trả lời : Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất luơn luơn tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đơng và tạo nên một hệ quả là khắp mọi nơi trên Trái Đất cĩ ngày và đêm liên tục. Tuy nhiên, hàng ngày chúng ta lại nhìn thấy hiện tượng Mặt Trời, mặt trăng và các ngơi sao mọc ở phía Đơng, lặn ở phía Tây bởi vì chúng ta ở trên bề mặt Trái Đất nên chúng ta được coi là đứng yên trong chuyển động tự quay của Trái Đất cịn Mặt Trời là vật chuyển động. Do đĩ (từ ảo giác) chúng ta nhìn thấy hiện tượng Mặt Trời, mặt trăng và các ngơi sao mọc ở phía Đơng, lặn ở phía Tây. Câu 2: a. Giải thích hiện tượng các mùa nĩng lạnh ở hai nửa cầu Bắc và Nam b. Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời mà khơng chuyển động quanh trục thì điều gì sẽ sảy ra *Trả lời : a. Giải thích hiện tượng các mùa nĩng lạnh ở hai nửa cầu Bắc và Nam. - Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng cĩ độ nghiêng khơng đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa. - Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời, thì cĩ gĩc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa nĩng của nửa cầu đĩ. Nửa cầu nào khơng ngả về phía Mặt Trời, thì cĩ gĩc chiếu nhỏ, nhận được ít sáng và nhiệt. Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đĩ. b. - Trái Đất vẫn cĩ ngày và đêm. Một năm chỉ cĩ một ngày và một đêm.Ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng. Ban ngày mặt đất sẽ tích tụ một lượng nhiệt rất lớn và nĩng lên dữ dội; ban đêm trở lên rất lạnh. - Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra chênh lệch rất lớn về khí áp. Từ đĩ hình thành nên những luồng giĩ cực mạnh. Bề mặt Trái Đất sẽ khơng cịn sự sống. Câu 3: Nêu và giải thích hiện tượng được đúc kết trong câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”. *Trả lời : - Nêu hiện tượng: + Hiện tượng được nhân dân ta nĩi tới xảy ra ở những nơi cĩ cùng vĩ độ với nước ta ở NCB. + Tháng 5 âm lịch, tương ứng khoảng tháng 6 dương lịch, cĩ hiện đêm ngắn hơn ngày và được diễn đạt: chưa nằm đã sang. + Tháng 10 âm lịch, tương ứng khoảng tháng 11,12 dương lịch cĩ hiện tượng ngày ngắn đêm dài và được diễn đạt: chưa cười đã tối. - Giải thích hiện tượng: + Khái quát: Ánh sáng Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất, bởi Trái Đất cĩ hình khối cầu. Do kết quả hai vận động đồng thời của Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời, trong khi trục Trái Đất nghiêng đã gây ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. Cụ thể: + Vào tháng 5 âm lịch (tháng 6 dương lịch), NCB ngả nhiều về phíaMặt Trời, vùng được chiếu sáng (ngày) rộng hơn vùng khuất sáng(đêm), thời gian được chiếu sáng vì thế cũng nhiều hơn thời gian khuất sáng, ngày dài hơn đêm. + Vào tháng 10 âm lịch (tháng 11,12 dương lịch), NCB chếch xa Mặt Trời, vùng được chiếu sáng (ngày) hẹp hơn vùng khuất sáng (đêm), thời gian được chiếu sáng cũng ít hơn thời gian khuất sáng, do vậy ngày ngắn hơn đêm. Câu 4: Vận dụng kiến thức đã học, giải thích hiện tượng địa lý sau: Dịng sơng bên lở, bên bồi, Bên lở thì đục, bên bồi thì trong”. *Trả lời : Do ảnh hưởng của lực coriolis, lực này xuất hiện khi Trái Đất quay quanh trục. Lực này tác động lên các vật chuyển động trên Trái Đất như viên đạn bay, hướng giĩ thổi, hướng chảy của các dịng sơng... Nếu nhìn xuơi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc vật chuyển động lệch về bên phải, nửa cầu nam lệch về bên trái. Những vật thể ở nửa cầu Bắc Trái Đất nếu vị trí càng gần phía nam thì theo sự quay của Trái Đất, tốc độ càng lớn. Nếu dịng sơng chảy từ nam lên bắc, nĩ sẽ vì quán tính mà duy trì tốc độ hướng đơng tương đối nhanh mà lệch về phía đơng. Nếu dịng sơng chảy từ bắc về nam, thì tốc độ hướng đơng tương đối nhỏ nĩ sẽ lệch về phía tây. Cịn ở nửa cầu Nam thì hồn tồn ngược lại. Do đĩ, ở nửa cầu Bắc bờ sơng bên phải bị bào mịn tương đối lớn, cịn bờ sơng bên trái sẽ được bồi đắp. Ở nửa cầu Nam bờ sơng bên trái bị bào mịn tương đối lớn, cịn bờ sơng bên phải sẽ được bồi đắp. Câu 5: Giải thích tại sao ở 2 miền cực cĩ ngày cĩ ngày, đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa? *Trả lời : * Giải thích - Trái Đất hình cầu, trục Trái Đất luơn nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo một gĩc khơng đổi 66033’ trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời. - Ngày 22-6 tia sáng Mặt Trời chiếu vuơng gĩc tại vĩ tuyến 23 027’B vào lúc 12 giờ trưa. Vịng cực Bắc hồn tồn nằm trước đường phân chia sáng tối nên cĩ hiện tượng ngày dài 24 giờ, khơng cĩ đêm.Trong khi đĩ, vịng cực Nam hồn tồn nằm sau đường phân chia sáng tối nên cĩ hiện tượng đêm dài 24 giờ, khơng cĩ ngày. - Ngày 22-12 tia sáng Mặt Trời chiếu vuơng gĩc tại vĩ tuyến 23027’N vào lúc 12 giờ trưa. Vịng cực Bắc hồn tồn nằm sau đường phân chia sáng tối nên cĩ hiện tượng đêm dài 24 giờ. Trong khi đĩ, vịng cực Nam hồn tồn nằm trước đường phân chia sáng tối nên cĩ hiện tượng ngày dài 24 giờ. Câu 6: a. Nhiệt độ khơng khí thay đổi phụ thuộc vào những yếu tố nào? b. Tại sao khơng khí trên mặt đất khơng nĩng nhất vào lúc 12h trưa( lúc bức xạ Mặt Trời mạnh nhất) mà nĩng nhất vào lúc 13h? *Trả lời : a. - Sự thay đổi nhiệt độ khơng khí phụ thuộc vào các yếu tố sau: +Vĩ độ: khơng khí ở các vùng vĩ độ thấp nĩng hơn là khơng khí ở các vùng vĩ độ cao. + Theo độ cao: Ở tầng đối lưu của lớp vỏ khí, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cứ lên 100m giảm 0.6 độ C. + Vị trí gần hay xa biển: những nơi nằm gần hay xa biển cĩ nhiệt độ khơng khí khác nhau. Gần biển cĩ khơng khí mát mẻ, ấm hơn. b. Lúc 12 giờ mặt trời chiếu trực diện vào trái đất tạo ra nhiệt lớn nhất của sự truyền nhiệt. Tuy nhiên, vào lúc 13 giờ sự truyền nhiệt của Mặt Trời cĩ phần giảm thì Trái Đất tỏa nhiệt theo nguyên lí "khi các tia bức xạ của Mặt Trời chiếu vào Trái Đất, chúng chưa trực tiếp làm cho khơng khí nĩng lên. Mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của Mặt Trời, rồi bức xạ vào khơng khí". Do đĩ khơng khí mới nĩng lên. Vì vậy, khi xem biểu đồ chúng ta thường thấy nhiệt độ nĩng nhất trong ngày vào lúc 13 giờ. Câu 6: a. Khí áp là gì ? vẽ hình và giải thích sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất? b. Tại sao cĩ giĩ? Khí áp và giĩ cĩ mối quan hệ với nhau như thế nào? c. Thuyền buồm vượt Đại Tây Dương từ bờ Tây sang bờ Đơng muốn được giĩ căng buồm phải đi trong khu vực cĩ loại giĩ nào hoạt động? Vì sao? *Trả lời : a. Là sức ép rất lớn của khơng khí lên bề mặt đất. Đai áp cao(+) 900 B 600 B Đai áp thấp(-) 300 B Đai áp cao(+) 00 Đai áp thấp(-) 300 N Đai áp cao(+) 600 N Đai áp thấp (-) Đai áp cao(+)900N Các đai khí áp trên trái đất Giải thíchsự hình thành các đai khí áp trên TĐ. - Do sự phân bố bức xạ Mặt Trời theo vành đai dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai khác nhau ( khí áp phụ thuộc vào nhiệt độ). - Vùng XĐ quanh năm nĩng, khơng khí nở ra, bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp XĐ (do nhiệt). - Khơng khí nĩng ở XĐ bốc lên cao tỏa sang 2 bên đến vĩ tuyến 30 o B và N , khơng khí lạnh bị chìm xuống sinh ra 2 vành đai khí áp cao ở khoảng 30oB-N(do động lực). - Ở 2 vùng c/B và N, tO thấp quanh năm, ko khí co lại, sinh ra 2 khu áp cao ở cực(do nhiệt) - Luồng khơng khí ở cực về và luồng khơng khí từ đai áp cao sau khi gặp nhau ở khoảng 60 o B - N thì bốc lên cao sinh ra 2 vành đai áp thấp . b. Giĩ : Sự chuyển động của khơng khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp. Nguyên nhân sinh ra giĩ đĩ là do sự chuyển động của khơng khí. c. Mối qua hệ giữa khí áp và giĩ "Nhiệt độ tăng khơng khí nở ra tỉ trọng giảm đi khí áp giảm _ Nhiệt độ giảm khơng khí co lại tỉ trọng tăng nên khí áp tăng _ Các khu áp thấp thường mưa nhiều _ các khu áp cao thường mưa ít _ Giĩ : + Giĩ Tây ơn đới thì mưa nhiều + Giĩ Mậu Dịch thì mưa ít + Nơi cĩ giĩ mùa hoạt động thì mưa nhiều về mùa hạ ( Giĩ mùa hạ) _Giĩ thổi từ khu áp cao về khu áp thấp LỚP 8 Câu 1: Vị trí địa lý của khu vực Đơng nam Á cĩ ý nghĩa gì đối với sự phát triển kinh tế? *Trả lời : - Đặc điểm của vi trí địa lý: + Đơng Nam Á gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai. + Khu vực là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa châu Á và Châu Đại Dương - Ý nghĩa của vị trí đối với phát triển kinh tế + Tạo nên khí hậu thuộc đới nĩng, kiểu nhiệt đới giĩ mùa của lãnh thổ, ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên khu vực. VD: Inđơnêxia là nước cĩ S rừng rậm lớn thứ 3 TG(sau vùng A-ma-zơn, khu vực Cơnggơ). + Khí hậu ảnh hưởng tới nền sản xuất nơng nghiệp lúa nước: là nơi thuần hố tạo được giống lúa trồng đầu tiên, đĩ là các vùng sơng Mê Nam (Thái Lan) và sơng Hồng (Việt Nam). Nơi phát triển cây cơng nghiệp nhiệt đới từ rất sớm. + Vị trí trung gian giữa 2 lục địa Á - Âu và châu Đại Dương, khu vực cĩ ý nghĩa quan trọng chiến lược cả về kinh tế lẫn quân sự. Câu 2: Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu khu vực Đơng Nam Á như thế nào? Tại sao lại cĩ sự khác nhau giữa giĩ mùa mùa hạ và giĩ mùa mùa đơng? *Trả lời : * Đặc điểm địa hình: chủ yếu là đồi núi và chia thành 2 khu vực: - Bán đảo Trung Ấn: địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên chạy theo 2 hướng chính là Bắc- Nam và Tây Bắc- Đơng Nam lên địa hình chắn các loại giĩ mùa mùa hạ và giĩ mùa mùa đơng * Nêu đặc điểm giĩ mùa mùa hạ và giĩ mùa mùa đơng và vì sao chúng lại cĩ đặc điểm khác nhau như vậy? - Mùa đơng: Giĩ từ áp cao xibia thổi về hạ áp xích đạo và nam TBD, tính chất lạnh khơ. Mùa hạ giĩ từ áp cao nam AĐD, nam TBD về hạ áp Iran, tính chất nĩng ẩm mưa nhiều - Khác nhau: giĩ mùa đơng hình thành từ lục địa ở vĩ độ cao nên mang tính chất lạnh và khơ, giĩ mùa hạ hình thành ở vĩ độ thấp và ở địa dương nên mang tính chất nĩng ẩm và mưa nhiều Câu 3: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến kinh tế Đơng Nam Á như thế nào? Vì sao nĩi kinh tế Đơng Nam Á phát triển nhanh song chưa vững chắc? *Trả lời : * Những thuận lợi và khĩ khăn của ĐKTN, TNTN đối với phát triển kinh tế: a. Thuận lợi: - Khí hậu nĩng ẩm, hệ đất phong phú, mạng lưới sơng ngịi dày đặc -> thuận lợi phát triển nơng nghiệp nhiệt đới. - Phát triển kinh tế biển (trừ Lào). - Nằm trong vành đai sinh khống , cĩ nhiều khống sản => Phát triển cơng nghiệp. - Rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm => Phát triển lâm nghiệp. - Nhiều cảnh quan đẹp => phát triển du lịch b. Khĩ khăn: - Thiên tai: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt - Suy giảm rừng, xĩi mịn đất c. Biện pháp: - Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên. - Phịng chống, khắc phục thiên tai. * Kinh tế Đơng Nam Á phát triển nhanh song chưa vững chắc vì : - Do khủng hoảng tài chính, chưa chủ động; dễ bị tác động từ bên ngồi - Mơi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế. Câu 4: Mục tiêu của khối ASEAN thay đổi như thế nào qua thời gian? Phân tích những lợi thế, khĩ khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN? *Trả lời * Mục tiêu của khối ASEAN thay đổi qua các mốc thời gian: Thời gian Hồn cảnh lịch sử khu vực Mục tiêu của Hiệp hội 1967 Ba nước Đơng Dương đang đấu tranh - Liên kết về quân sự là chính (nhằm hạn chống đế quốc Mỹ giành độc lập dân chế ảnh hưởng xu thế xây dựng CNXH tộc. trong khu vực). Cuối 1970 Khi chiến tranh đã kết thúc ở Đơng - Xu hướng hợp tác kinh tế xuất hiện và đầu 1980 Dương, Việt Nam, Lào, Cămpuchia ngày càng phát triển. xây dựng kinh tế. 1990 Xu thế tồn cầu hố, giao lưu mở rộng - Giữ vững hồ bình, an ninh, ổn định khu hợp tác, quan hệ trong khu vực được vực, xây dựng một cộng đồng hồ hợp, cải thiện giữa các nước Đơng Nam Á. cùng phát triển kinh tế. 12/1998 Các nước trong khu vực cùng mong - Đồn kết hợp tác vì một ASEAN hồ muốn hợp tác để phát triển kinh tế, xã bình, ổn định và phát triển đồng đều. hội. * Những lợi thế, khĩ khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN - Lợi thế: + Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ năm 1990-> nay là 26,8% + Xuất khẩu: gạo là mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta. In-đơ-nê-xi-a là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của nước ta hiện nay. + Nhập khẩu từ ASEAN xăng dầu, phân bĩn, thuốc trừ sâu, hàng điện tử... + Dự án hành lang đơng tây; khai thác lợi thế miền Trung xĩa đĩi giảm nghèo... + Quan hệ trong thể thao văn hĩa - Thách thức: + Chênh lệch về trình độ kinh tế + Khác biệt về thể chế chính trị + Bất đồng về ngơn ngữ Câu 5: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy trình bày vị trí, giới hạn lãnh thổ nước ta. Vị trí địa lý cĩ ý nghĩa gì về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội của nước ta? *Trả lời * Trình bày vị trí, giới hạn lãnh thổ nước ta: Phần đất liền: - Diện tích 329.247km2, kéo dài 15 vĩ độ, hẹp ngang. Chiều dài Bắc – Nam 1650km, nơi hẹp nhất theo chiều Tây – Đơng khoảng 50km ( tỉnh Quảng Bình ) - Nằm trọn trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT - Giáp biển với chiều dài đường bờ biển 3260km - Đường biên giới trên đất liền dài 4550km. - Nằm trong vịng đai nhiệt đới nửa cầu Bắc + Các điểm cực nằm trên phần đất liền: + Điểm cực Bắc: Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang 23023’B – 105020Đ. + Điểm cực Nam: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau 8034’B – 104040’Đ + Điểm cực Tây: Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên 22022’B – 102010’Đ + Điểm cực Đơng: Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hồ 23023’B – 105020’Đ Phần biển: - Diện tích khoảng 1 triệu km2, cĩ hơn 3000 đảo Những đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên - Vị trí nội chí tuyến - Vị trí gần trung tâm khu vực Đơng Nam Á. - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo. - Vị trí tiếp xúc của các luồng giĩ mùa và các luồng sinh vật * Vị trí địa lý cĩ ý nghĩa gì về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội của nước ta * Đối với tự nhiên - Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa => phong phú nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, thuận lợi phát triển nơng nghiệp - Nằm ở vị trí tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh khống TB Dương – Địa Trung Hải => phong phú tài nguyên khống sản, sinh vật - Vị trí hình thể nước ta tạo nên sự phân hĩa đa dạng của thiên nhiên: miền Bắc – miền Nam, miền núi và đồng bằng ven biển . - Nằm trong vùng cĩ nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán .. * Đối với kinh tế, văn hĩa xã hội và an ninh quốc phịng - Kinh tế: + Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng khơng quốc tế tạo điều kiện thuận lợi giao lưu với thế giới ( dẫn chứng) + Nằm trong khu vực cĩ nền kinh tế phát triển năng động: Đơng Nam Á, Châu Á – Thái Bình Dương => thuận lợi phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện hội nhập, thu hút đầu tư nước ngồi. - Văn hĩa – xã hội: + Là nơi giao thoa hội tụ các nền văn hĩa lớn trên thế giới tạo điều kiện cho nước ta chung sống hịa bình, hợp tác cùng phát triển với các nước. - An ninh quốc phịng: + Nước ta cĩ vị trí đặc biệt quan trọng trong khu vực Đơng Nam Á, khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. + Biển Đơng cĩ ý nghĩa chiến lược trong xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước Câu 6: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy chứng minh vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm? Câu 7: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Tại sao địa hình nước ta cĩ đặc điểm như vậy b. Giải thích hiện tượng được nĩi đến câu hát: “ Trường Sơn Đơng, Trường Sơn Tây Bên nắng đốt, bên mưa quay” *Trả lời * Đặc điểm địa hình của Việt Nam a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN: - Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: + Thấp dưới 1000m chiếm 85% + Cao trên 2000m chỉ chiếm 1%. - Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn, mặt lồi hướng ra biển Đơng dài 1400km, nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo(Vịnh Hạ Long) - Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ b. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế tiếp nhau: - Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa biển ..... - Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc Đơng Nam - Địa hình nước ta cĩ 2 hướng chính là hướng Tây Bắc Đơng Nam và hướng vịng cung. c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người: - Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm: + Trong mơi trường nĩng, ẩm, giĩ mùa, lượng mưa lớn tập trung theo mùa đã nhanh chĩng xĩi mịn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi, bồi tụ các đồng bằng tạo nên các dạng địa hình hiện đại + Tạo nên các dạng địa hình độc đáo như Cacxtơ nhiệt đới - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: + Tác động trực tiếp, thường xuyên tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: đê, đập, kênh, rạch, hồ chứa nước + Tác động gián tiếp: chặt phá rừng lấy gỗ, lấy đất làm nương rẫy, xây dựng các cơng trình cũng là nguyên nhân làm địa hình biến đổi mạnh mẽ. * Giải thích câu hát: Câu hát nĩi đến hiện tượng hiệu ứng phơn: Giĩ mùa Tây Nam cĩ nguồn gốc từ vịnh Bengan thổi đến lãnh thổ nước ta gặp bức chắn địa hình( sườn Tây của dãy Trường Sơn) gây mưa lớn ở Nam Bộ và Tây nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn do chịu hiệu ứng phơn, giĩ trở nên khơ nĩng, nhiệt độ cĩ thể lên tới 370C, độ ẩm tương đối thấp <45%. Giĩ tác động mạnh từ Nghệ An vào Quảng Trị và rải rác ở khu vực biên giới Viieetj Lào, dãy núi Trường Sơn. Thời gian hoạt động khoảng từ tháng 5 đến tháng 8, cường độ mạnh nhất vào buổi chiều Câu 8: Dựa vào kiến thức đã học, hãy: a. Chứng minh sơng ngịi là sản phẩm của địa hình và khí hậu b. Cho biết sơng ngịi mang lại những giá trị nào? Giá trị nào lớn nhất? Vì sao? *Trả lời - Sơng ngịi là sản phẩm của địa hình: + Địa hình đồi núi cao hiểm trở nên sơng thường ngắn, dốc, nhiều thác nghềnh, lịng sơng sâu hẹp VD: sơng Đà, sơng Mã.... + Hướng của địa hình ảnh hưởng đến hướng của các dịng sơng + Hướng TB-ĐN: sơng Hồng, sơng Đà, sơng Chảy.......... + Hướng vịng cung: sơng Lơ, sơng Gâm, sơng Cầu,... + Địa hình bằng phẳng nên sơng dài, vận tốc chảy chậm, lịng sơng rộng VD: sơng Tiền, sơng Hậu.... - Sơng ngịi là sản phẩm của khí hậu: + Lượng mưa lớn nên mạng lưới sơng ngịi dày đặc, sơng cĩ nhiều nước.( lấy dẫn chứng) + Mưa theo mùa nên chế độ nước theo mùa, chia làm 2 mùa nước rõ rệt: mùa lũ ( mùa mưa), mùa cạn ( mùa khơ) b. Sơng ngịi mang lại những giá trị - Tạo ra các đồng bằng châu thổ màu mỡ ( châu thổ sơng Hồng, sơng Cửu Long ), quá trình bồi đắp vẫn cịn tiếp diễn ở nhiều vùng cửa sơng, ven biển và trong nội địa. - Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp - Phát triển giao thơng đường thuỷ, du lịch ( sơng Hồng, sơng Cửu Long ) - Khai thác và nuơi trồng thuỷ sản - Xây dựng các cơng trình thuỷ điện: Hồ Bình trên sơng Đà, YaLy trên sơng Sê San, Trị An trên sơng Đồng Nai - Giá trị tạo ra các đồng bằng châu thổ màu mỡ cĩ giá trị lớn nhất vì: Các đồng bằng châu thổ tạo ra các vựa lúa lớn của nước ta cĩ giá trị xuất khẩu giúp cho Việt Nam đứng vị trí thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo. Câu 7: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Khí hậu miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ cĩ điểm gì khác miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? b. Giải thích vì sao Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ cĩ mùa đơng dài nhất nước ta và cĩ hiện tượng mua phùn vào cuối đơng? *Trả lời Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ - mùa đơng đến sớm và kết thúc muộn - mùa đơng đến muộn và kết thúc sớm - mùa đơng lạnh giá cĩ mưa phùn. Nhiệt - mùa đơng ở miền núi chỉ cĩ 3 tháng lạnh độ thấp nhất dưới 00C ở miền núi, dưới nhiệt độ trung bình dưới 180C, Nhiệt độ 50C ở đồng bằng. thường cao hơn ở miền Bắc và Đơng Bắc - Mùa hạ nĩng ẩm mưa nhiều Bắc Bộ từ 00C- 00C * Giải thích - Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ: + Do ảnh hưởng của 4 cánh cung( sơng Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đơng Triều) mở rộng phía bắc và quy tụ tại Tam Đảo tạo lịng máng hút giĩ mùa Đơng Bắc từ áp cao Xi-bia thổi đến, và đây là khu vực nằm ở vị trí cao nhất ảnh hưởng trực tiếp của giĩ mùa đơng bắc làm cho mùa đơng lạnh, đến sớm và kết thúc muộn. + Cuối mùa đơng 1 bộ phận giĩ mùa đơng chuyển hướng đi qua biển rồi mới vào nước ta theo hướng đơng bắc mang theo 1 lượng hơi nước gây nên mưa phùn - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ + Khu vực Tây Bắc; do ảnh hưởng của dãy hồng Liên Sơn cao và đồ sộ chắn giĩ mùa Đơng Bắc tràn về nên chỉ cĩ giĩ mùa Đơng Bắc mạnh mới vượt qua dãy núi Hồng Liên Sơn làm cho khí hậu ở đây lạnh. Do đĩ mùa đơng ở đây ít lạnh, đến muộn và kết thúc sớm. Do nằm sâu trong nội địa lại bị dãy Hồng Liên Sơn chắn giĩ nên mùa đơng ở đây khơng cĩ mưa phùn + Khu vực Bắc Trung Bộ: mùa hạ, giĩ mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương vaofmang theo nhiều hơi nước, gặp dãy Trường Sơn Bắc nên ngưng tụ và gây mưa ở sườn tây, sau khi vượt Trường Sơn sang sườn đơng giĩ biến tính trở nên khơ nĩng (gọi là giĩ Lào hay giĩ phơn Tây Nam). Mùa thu đơng giĩ mùa đơng bắc đi qua biển gặp dải hội tụ nhiệt đới( đang dịch chuyển xuống phía nam) nên giĩ mang theo nhiều hơi nước khi vào tới Bắc Trung Bộ gặp sườn đơng của dãy Trường Sơn Bắc chắn lại gây mưa lớn ở sườn đơng.
File đính kèm:
chuyen_de_boi_duong_hsg_dia_li_9_chuyen_de_cac_thanh_phan_tu.doc