Bài giảng Toán 8 (Đại số) - Tiết 47, Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

ppt 11 Trang Tuyết Minh 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 (Đại số) - Tiết 47, Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 8 (Đại số) - Tiết 47, Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba

Bài giảng Toán 8 (Đại số) - Tiết 47, Bài 7: Trường hợp đồng dạng thứ ba
 KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập: Điền các nội dung thích hợp vào chỗ trống 
để được các khẳng định đúng về hai tam giác đồng 
dạng.
 1/ và có:
 A’B’ . B’C . ’ C’A’ .
 A = = S ( c.c.c )
 A’ AB . BC . CA .
 2/ và có:
 A = A’
 . . 
 A’B’ A’C’ S ( c.g.c )
 B C B’ C’ =
 AB . AC . 
 ? Em hãy phát biểu bằng lời hai trường hợp đồng dạng 
 của hai tam giác?
 ? Em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau thứ ba (g.c.g) 
 của hai tam giác? Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 1. Định lý :
Bài toán: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có 
 Chứng minh rằng: S
 A A’
 B’ C’
 B C Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 A’
 A
 B’ C’
 M N
B C Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 Chứng minh:
 S
 Để chứng minh ∆A’B’C’~∆ABC ta cần chứng minh điều gì?
 S = (g.c.g)
Vì sao ∆AMN ~ ∆ABC? ? vì sao ∆AMN=∆A’B’C’?
 MN//BC
 (cách dựng)
 A = A’ AM = A’B’ 
 M = B’
 ( gt ) (cách dựng) 1
 A 
 Tại sao góc M bằng góc B’?
 A’ 1 
 M1 = B B = B’
 1
 M N (đồng vị) ( gt )
 B C B’ C’ A
 A’
 B C B’ C’
Nếu hai góc của tam giác này ABC , A’B’C’
lần lượt bằng hai góc của tam 
giác kia thì hai tam giác đó GT
đồng dạng với nhau.
 KL ABC ~ A’B’C’ (g.g) Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 2. Áp dụng:
?1 Trong các tam giác dưới đây, những cặp tam giác 
 nào đồng dạng với nhau? Hãy giải thích ?
 A D M
 700 700
 B C 550 550
 a) 700 400
 E b) F N P
 ABC PMN c)
 D’
 A’ M’
 700
 650
 500
 B’ d) C’
 E’ e) F’
 A’B’C’ D’E’F’ N’ f) P’ Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 2. Áp dụng:
 A
 Ở hình 42 cho biết AB = 3cm; 
?2 x
 4,5
 AC = 4,5 cm và D
 a) Trong hình vẽ này có bao 3 y
 nhiêu tam giác? Có cặp tam 
 B
 giác nào đồng dạng với C
 nhau không?
 b) Hãy tính các độ dài x và y ( AD = x; DC = y )
 c) Cho biết thêm BD là tia phân giác của góc B. 
 Hãy tính độ dài các đoạn thẳng BC và BD ? Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 2. Áp dụng
 a) - Trong hình có ba tam giác, đó là: 
 ∆ABC; ∆ABD; ∆DBC
 - Cặp tam giác đồng dạng là: ∆ADB ~ ∆ABC
 Vì : A là góc chung và
 b) Vì ∆ADB ~ ∆ABC nên hay
 => y = 4,5 – 2 = 2,5 cm
 c) Vì BD là phân giác góc B nên có:
Lại có ∆ADB ~ ∆ABC => Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
Bài?Qua 35 ( Tr79-sgk)bài học nay : Chứng ta cần nắmminh đượcrằng nếunội dungtam giác gì? A’B’C’ 
đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số hai đường 
phân giác tương ứng của chúng cũng bằng k .
 A
 1 2 A’
 A’B’C’ S ABC theo tỉ số k 
 GT 1 2
 KL
 B D C B’ D’ C’
 CM: Ta có ∆A’B’C’~∆ABC suy ra 
 Xét ∆A’B’D’ và ∆ABD có: (Cmt)
 Do đó: ∆A’B’D’~∆ABD (g.g), suy ra Tiết 47 - §7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA
 HƯỚNG DẪN VỀ Ở NHÀ 
- Học thuộc, nắm vững các định lí về ba trường hợp 
đồng dạng của hai tam giác.
- So sánh ba trường hợp đồng dạng với ba trường 
hợp bằng nhau của hai tam giác.
- Bài tập về nhà: Bài 36; 37; 38 ( SGK )
- Tiết sau luyện tập

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_8_dai_so_tiet_47_bai_7_truong_hop_dong_dang_t.ppt