Bài giảng Toán 5 (Kết nối tri thức) - Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 2)

pdf 20 Trang Tuyết Minh 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 5 (Kết nối tri thức) - Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 5 (Kết nối tri thức) - Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 2)

Bài giảng Toán 5 (Kết nối tri thức) - Bài 64: Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 2)
 Câu 1: Cho biểu đồ tỉ lệ thí sinh
 được trao huy chương các loại
 trong một cuộc thi. Hai loại huy
 chương nào có cùng tỉ lệ thí sinh
 được trao?
Huy chương vàng và Huy chương bạc và
huy chương bạc huy chương đồng
Huy chương vàng và Không có hai loại nào
huy chương đồng có cùng tỉ lệ. Câu 2: Cho hình tròn biểu diễn dữ liệu đã được
chia sẵn thành 10 hình quạt bằng nhau. 3 hình
quạt ứng với bao nhiêu phần trăm?
 10 % 20 %
 30 % 40 % Câu 3: Biểu đồ bên cho biết tỉ lệ phần
 trăm học sinh tham gia các môn thể
 thao của khối 7:
 Số học sinh tham gia Cầu lông và Đá
 cầu chiếm bao nhiêu phần trăm?
30 % 40 %
25 % 15 % 1 Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm dân số các châu lục
 năm 2021 (theo thống kê tại worldomsters.info) và trả
 lời câu hỏi.
 a) Châu lục nào đông dân
 nhất? Châu lục nào ít dân
 nhất?
 b) Trong biểu đồ trên, các số
 liệu được sắp xếp theo thứ
 tự như thế nào? a) Châu Á đông dân nhất. Châu Đại Dương ít dân nhất.
b) Trong biểu đồ trên, các số liệu được sắp xếp theo thứ
tự giảm dần tỉ số phần trăm theo chiều kim đồng hồ. 2 Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động
 yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả được thể
 hiện trong biểu đồ dưới đây.
 a) Trong số các hoạt động
 trên, hoạt động nào được
 nhiều học sinh yêu thích
 nhất? Hoạt động nào ít
 được yêu thích nhất?
 b) Có bao nhiêu học sinh
 thích giải câu đố trong ngày
 cuối tuần? a) Hoạt động đọc sách được nhiều học sinh yêu
thích nhất.
• Hoạt động chăm sóc cây ít được yêu thích nhất.
 b) Số học sinh thích giải câu đố trong ngày cuối
 tuần là: 30 × 20 : 100 = 6 (học sinh) Mỗi tuần, 40 học sinh lớp 5A đều đến thư viện mượn sách. Mỗi bạn
3 mượn 1 cuốn sách. Tỉ số phần trăm số sách mà các bạn đã mượn trong
 hai tuần đầu tháng 4 được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây.
 a) Trong tuần thứ nhất, loại sách nào được nhiều bạn mượn nhất?
 b) Trong hai tuần đó, số học sinh mượn sách loại nào không thay đổi?
 c) Số học sinh mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng lên hay giảm đi
 so với tuần thứ nhất? a) Trong tuần thứ nhất, truyện cười được nhiều bạn mượn nhất.
b) Trong hai tuần đó, số học sinh mượn sách khoa học không
thay đổi.
c) Số học sinh mượn truyện tranh trong tuần thứ hai tăng lên so
với tuần thứ nhất. 4. Chọn câu trả lời đúng.
Cửa hàng vừa bán được chiếc áo thứ 1 000 trong tháng 4. Một nhân viên đã vẽ
biểu đồ hình quạt tròn thể hiện số lượng áo bán được theo kích cỡ mà quên
mất ghi số liệu về tỉ số phần trăm tương ứng. Biết cửa hàng chỉ bán áo với 3
kích cỡ là S, M và L và số áo cỡ M đã bán được là một trong bốn số dưới đây.
Quan sát biểu đồ và cho biết cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc áo cỡ M.
 A. 200 chiếc B. 300 chiếc C. 400 chiếc D. 500 chiếc Quan sá t biể u đò ta thá y tỏ ng só lượ ng á o cỡ M và S chiế m 50% só
 lượ ng á o bá n đượ c.
 Vạ y tỏ ng só lượ ng á o cỡ M và S đã bã n đượ c là :
 1 000 – 500 = 500 (chiế c)
Hơn nữ a, só lượ ng á o cỡ M bá n đượ c nhiề u hơn só lượ ng á o cỡ S.
 Vạ y ta chọ n đá p á n B. - Hôm nay các em học bài gì?
- Xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo. 

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_toan_5_ket_noi_tri_thuc_bai_64_bieu_do_hinh_quat_t.pdf