Bài giảng Tiếng Việt 4 - LTVC: Biện pháp nhân hóa (Hoàng Thị Hảo)

ppt 30 Trang Tuyết Minh 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - LTVC: Biện pháp nhân hóa (Hoàng Thị Hảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - LTVC: Biện pháp nhân hóa (Hoàng Thị Hảo)

Bài giảng Tiếng Việt 4 - LTVC: Biện pháp nhân hóa (Hoàng Thị Hảo)
 Giáo viên thực hiện: HOÀNG THỊ HẢO
 NGÀY DẠY: 06/11/2023 1. Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? 
 Nguyễn Thị Ái Quyên
Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn?
 Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. 
Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau 
đi. Những anh chuồn ớt đỏ thắm như ngọn 
lửa. Những cô chuồn chuồn kim nhịn ăn để 
thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, 
thướt tha bay lượn. Các chú bọ ngựa vung 
gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. 
Các ả cánh cam diêm dúa, các chị cào cào 
xoè áo lụa đỏm dáng,... Đạo mạo 
như bác giang, bác dẽ cũng vui vẻ dạo 
chơi trên bờ đầm.
 (Theo Xuân Quỳnh) STT Từ in đậm Con vật
 1 anh chuồn chuồn ớt
 2 cô chuồn chuồn kim
 3 chú bọ ngựa
 4 ả cánh cam
 5 chị cào cào
 6 bác giang, dẽ Giang hay giang sen là một loài chim thuộc Dẽ hay dẽ giun là loài chim lội nước. Chúng có 
họ Hạc. Chúng tìm mồi theo bầy ở các vùng đặc trưng là mỏ rất thanh mảnh. Nguồn thức ăn 
nước nông dọc theo sông và hồ. Chúng làm chủ yếu của chúng là các động vật không xương 
tổ theo đàn trên cây, thường cùng với các sống trong bùn với cách mổ bằng mỏ dài như 
loài thủy cầm khác. "máy khâu". Bọ rùa hay Cánh cam là một họ Cào cào lúa có màu xanh, vàng hoặc 
trong bộ cánh cứng thuộc lớp sâu bọ, nâu, râu hình sợi chỉ, hai bên đỉnh đầu 
thường có màu sắc sặc sỡ. về phía mắt kép có hai vệt sọc màu 
 nâu kéo dài suốt ba đốt ngực. Các từ hô gọi làm cho các con vật trong đoạn văn 
 trở nên sinh động, gần gũi với con người hơn.
 STT Từ in đậm Con vật
 1 anh chuồn chuồn ớt
 2 cô chuồn chuồn kim
 3 chú bọ ngựa
 4 ả cánh cam
 5 chị cào cào
 6 bác giang, dẽ Gọi con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự 
 nhiên,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để 
 gọi người.
NHÂN 
 HÓA ? 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc 
điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. Trần Đăng Khoa 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc 
điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. Phiếu học tập
STT Vật, hiện tượng Từ ngữ chỉ đặc điểm, 
 tự nhiên hoạt động của người
 1
 2
 3
 4
 5
 6
 Thảo luận nhóm 4 Phiếu học tập
STT Vật, hiện tượng Từ ngữ chỉ đặc điểm,
 tự nhiên hoạt động của người
 1 Bụi tre tần ngần, gỡ tóc
 2 Hàng bưởi bế lũ con
 3 Chớp rạch (ngang trời)
 4 Sấm ghé xuống (sân), khanh khách cười
 5
 Cây dừa (sải tay) bơi
 6 Ngọn mùng tơi nhảy múa Gọi con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự 
 nhiên,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để 
NHÂN gọi người.
 HÓA Kể, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự 
 nhiên,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để 
 kể, tả người.
 Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên gần 
 gũi, sinh động hơn. Nhân hóa là gọi hoặc kể, tả con vật, cây 
cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên,...bằng 
những từ ngữ vốn được dùng để gọi 
hoặc kể, tả người; làm cho chúng trở 
nên gần gũi, sinh động hơn. VẬNVẬNLUYỆNLUYỆN DỤNGDỤNG 
 TẬPTẬP

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_4_ltvc_bien_phap_nhan_hoa_hoang_thi_hao.ppt
  • pdft2-ltvc-bien-phap-nhan-hoa_185202415.pdf