Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
• Em có nhận xét gì về các hình ảnh vừa quan sát được? • Em có biết về quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Hãy nêu một số đặc điểm về hai quần cư này. KHỞI ĐỘNG Quần cư nông thôn Quần cư đô thị • Mật độ dân số cao. • Mật độ dân số thấp. • Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, • Cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản. tổ dân phố. • Hoạt động chủ yếu: nông nghiệp. • Hoạt động chủ yếu: công nghiệp, dịch vụ. BÀI 2 PHÂN BỐ DÂN CƢ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƢ NỘI DUNG BÀI HỌC 01 Phân bố dân cư 02 Các loại hình quần cư 01 PHÂN BỐ DÂN CƢ Thông tin chung: • Số dân: 98,5 triệu người (2021) • Mật độ dân số cao: 297 người/km2 (2021). • Xếp hạng: thứ 48 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. Biểu đồ mật độ dân số của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2021 350 295 297 277 300 263 250 200 150 100 (Nguồn: Niên 50 giám thống 0 kê Việt Nam 2010 2015 2020 2021 năm 2022) THẢO LUẬN NHÓM Quan sát hình 2 và thảo luận câu hỏi sau: Dân số nước ta tăng lên, diện tích không thay đổi. Vậy, phân bố dân cư nước ta thay đổi như thế nào? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ: Dựa vào bản đồ Hình 2 – SGK tr.20 và điền vào chỗ trống. Thời gian: 2021 1. Mật độ dân số nước ta cao, 297 ngƣời/km2. . 2. Các khu vực đồng bằng có mật độ dân số đông đúc. ... 3. Các khu vực miền núi có mật độ dân số thƣa thớt. .. 4. Các tỉnh có mật độ dân số cao nhất Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh... Nam Định, Thái Bình, Hải Dƣơng, Hƣng Yên. 5. Các tỉnh có mật độ dân số thấp nhất Lai. Châu, Điện Biên, Cao Bằng, . Sơn La, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Kon Tum. Như vậy, mật độ dân số nước ta cao (6) và phân bố không đồng .đều .. (7). Khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.119, 120 và trả lời câu hỏi: • Nhận xét đặc điểm phân bố cư dân nước ta. • Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố nào? THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI Phân bố dân cƣ khác nhau giữa các khu vực Đồng bằng Miền núi • Dân cư đông đúc. • Dân cư thưa thớt. • Nơi có mật độ dân số • Nơi có mật độ dân số cao nhất: ĐB. sông thấp nhất: Tây Nguyên Hồng (1091 người/km2). (111 người/km2). Phân bố dân cƣ khác nhau giữa các khu vực Thành thị Nông thôn Chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Hà Nội Thành thị Nông thôn TP. Hồ Chí Minh 37,1% 62,9% Có mật độ dân số cao nhất cả nước Bảng 2.1. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nƣớc ta, giai đoạn 1990 – 2021 (Đơn vị: %) Năm 1990 2000 2010 2021 Thành thị 19,5 24,1 30,4 37,1 Nông thôn 80,5 75,9 69,6 62,9 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 1991, 2001, 2011 và 2022) Lưu ý: Số dân đông Mật độ dân số cao • Ở nước ta, số dân ở nông thôn đông hơn nhưng mật độ dân số ở thành thị cao hơn. • Số dân ở đồng bằng tăng lên chủ yếu ở các đô thị. Phân bố dân cƣ nƣớc ta có sự thay đổi Thay đổi theo hướng hợp lí hơn. Một số đô thị có quy mô Các vùng có kinh tế Tỉ lệ dân dân số đông, cơ sở hạ phát triển năng động thành thị tăng tầng hiện đại: Thành phố thu hút đông dân cư: lên 37,1% Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Đông Nam Bộ, Đồng (2021). Nẵng, Hải Phòng, bằng sông Hồng. Một số đô thị đông dân Hải Phòng TP. Hồ Chí Minh Đà Nẵng Vùng kinh tế năng động của cả nƣớc BẢNG MẬT ĐỘ DÂN SỐ CÁC VÙNG NĂM 2022 (ngƣời/km2) CÁC VÙNG MẬT ĐỘ DÂN SỐ Cả nước 300 Trung du và miền núi Bắc Bộ 137 Đồng bằng sông Hồng 1102 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 216 Tây Nguyên 112 Đông Nam Bộ 799 Đồng bằng sông Cửu Long 426 Hà Nội 2511 TP. Hồ Chí Minh 4481 (Theo Niên giám thống kê 2022) Top 10 tỉnh thành phố có mật độ dân số cao nhất nước ta Top 10 tỉnh thành phố có mật độ dân số thấp nhất nƣớc ta 1. Lai Châu 2. Kon Tum 3. Điện Biên 4. Bắc Kạn 5. Cao Bằng (53 người/km2) (60 người/km2) (67 người/km2) (53 người/km2) (81 người/km2) 6. Sơn La 7. Lạng Sơn 8. Đắk Nông 9. Gia Lai 10. Hà Giang (92 người/km2) (97 người/km2) (103 người/km2) (103 người/km2) (113 người/km2) (Theo Niên giám thống kê 2022)
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_9_bai_2_phan_bo_dan_cu_va_cac_loai_hinh_qua.pdf