Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 11: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

pdf 27 Trang Tuyết Minh 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 11: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 11: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Bài giảng Địa Lí 9 - Bài 11: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
 Xem video (ghi nhớ các địa danh trong video) BÀI 11 
VÙNG TRUNG DU VÀ 
 MIỀN NÚI BẮC BỘ I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ 
 PHẠM VI LÃNH THỔ 
 CẶP ĐÔI 
Yêu cầu: Dựa vào 
 thông tin mục 1 và 
 hình 11.1, hãy xác định 
 Ế Ọ Ậ
 trên bản đồ vị trí địa lí PHI U H C T P 
 và phạm vi lãnh thổ Câu hỏi Thông tin 
 của vùng Trung du và TDMNBB nằm ở phía nào đất nước 
 miền núi Bắc Bộ. Diện tích 
Thời gian: 4 phút Kể tên các tỉnh 
 Tiếp giáp với nước nào 
 Tiếp giáp với vùng kinh tế nào 
 Ý nghĩa VTĐL, phạm vi lãnh thổ I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ 
 Câu hỏi Thông tin 
TDMNBB nằm ở phía - Phía Bắc 
nào đất nước 
Diện tích - hơn 95 nghìn km2 
Kể tên các tỉnh - 14 tỉnh, chia thành 2 khu vực: 
 Đông Bắc (10 tỉnh) và Tây Bắc 
 (4 tỉnh). 
Tiếp giáp với nước - Phía Bắc giáp Trung Quốc 
 - Phía Tây giáp Lào 
Tiếp giáp vùng - phía nam giáp Đồng bằng 
 sông Hồng và Bắc Trung Bộ 
 - Vùng có vị trí thuận lợi trong việc 
Ý nghĩa 
 thúc đẩy giao thương quốc tế và kết 
 nối với các vùng khác, có ý nghĩa 
 quan trọng về quốc phòng an ninh. 
 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế-xã hội, quốc phòng, an 
 ninh và đối ngoại của cả nước; có vị trí thuận lợi trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các 
 vùng khác. 
 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía Bắc nước 
 ta, bao gồm 14 tỉnh, chia thành 2 khu vực: Đông Bắc (10 
 tỉnh) và Tây Bắc (4 tỉnh). 
Vị trí, phạm 
 vi 
 Diện tích: hơn 95 nghìn km2, chiếm 28,7% diện 
 tích cả nước (năm 2021). 
 Phía bắc giáp Trung Quốc, phía nam giáp Đồng bằng 
 sông Hồng và Bắc Trung Bộ, phía tây giáp Lào. 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 
 HOẠT ĐỘNG NHÓM 
Nhiệm vụ: Các nhóm đọc SGK, lập bảng so sánh thiên nhiên 
giữa Đông Bắc và Tây Bắc theo mẫu phiếu học tập sau: 
- Giống nhau: 
- Khác nhau: 
 Thiên nhiên Đông Bắc Tây Bắc 
Địa hình 
Khí hậu 
Sông ngòi 
Sinh vật 
Khoáng sản GIỐNG NHAU: 
 + Địa hình đều nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam 
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa 
+ Đều có sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới 
KHÁC NHAU 
Đặc điểm Đông Bắc Tây Bắc 
Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp Núi cao, hiểm trở 
 Hướng núi: vòng cung Hướng núi: TB - ĐN 
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông ít lạnh 
 đông lạnh nhất cả nước hơn. Đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh 
 của gió Tây khô nóng. 
Sông ngòi Sông ngòi dày đặc, có giá trị về Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng 
 giao thông và thuỷ lợi. nước dồi dào, có tiềm năng về thuỷ điện. 
Khoáng sản Phong phú chủng loại: a-pa-tít, sắt, Ít hơn, có một số loại trữ lượng lớn như: 
 chì - kẽm, đá vôi, than, đất hiếm, đồng,... 
Sinh vật Phong phú, gồm sinh vật nhiệt đới Nhiều loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt 
 và cận nhiệt đới đới, ôn đới núi cao. Hoàng Liên Sơn – điểm đến mơ ước Một số khó khăn 
 Tại bản Nậm Nhừ 1 (xã Nậm Nhừ, huyện 
 Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên), trường học, ngầm 
 tràn, đường dân sinh... bị lũ quét tàn phá, 
Đoạn đường 200m tại quốc lộ 4H sạt lở thiệt hại rất nghiêm trọng 
 gây ách tắc giao thông 
 Nguyên nhân ? Giải pháp ? Mùa đông 2016, băng giá ở Sapa trên diện rộng 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 
 HOẠT ĐỘNG NHÓM 
Nhiệm vụ: Các nhóm đọc SGK, vẽ sơ đồ tư duy về thế 
mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế của vùng Trung du 
và miền núi Bắc Bộ. THẾ MẠNH VỀ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 
 VÙNG TDMNBB - VÙNG CÓ DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ LỚN NHẤT CẢ NƯỚC ĐẤT HIẾM SẮT 
 đấ ế ắ
 Khai thác t hi m (Lai Châu), s t (Thái Nguyên, Yên Bái), Apatit (Lào Cai), 
ĐỒNG 
 APATIT Thủy điện Sơn La lớn nhất Đông Nam Á – 2400MW 3. DÂN CƯ, XÃ HỘI Dân tộc Thái 
 a. Thành phần dân tộc 
- Dựa vào thông tin mục a, hãy nhận xét đặc 
điểm nổi bật về thành phần dân tộc ở vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
 Dân tộc Nùng 
 Dân tộc H’Mông 3. DÂN CƯ, XÃ HỘI 
 Thành phần dân tộc 
 Thành phần 
 dân tộc đa 
 Dân tộc thiểu số Địa bàn cư trú của 
 dạng (như 
 chiếm hơn 50% các dân tộc đã có 
 Kinh, Thái, ổ ố ự đổ đ
 ườ t ng s dân toàn s thay i và an 
 M ng, Dao, . xen 
 HMông, Tày, vùng
 Nùng,...). 

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dia_li_9_bai_11_vung_trung_du_va_mien_nui_bac_bo.pdf